2. Phân Tích Chi Tiết Biểu Phí Tài Khoản, Thẻ & Chuyển Tiền Quốc Tế Tại Co-opBank
Biểu phí dịch vụ của Ngân Hàng Hợp Tác Xã Việt Nam (Co-opBank) được thiết kế linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng cá nhân, khách hàng ưu tiên (Priority) và khách hàng doanh nghiệp. Điểm nổi bật nhất trong chính sách phí hiện hành của Co-opBank là: Miễn phí 100% chuyển tiền liên ngân hàng 24/7 khi thực hiện trên ứng dụng App Co-opBank, ưu đãi phí duy trì tài khoản và miễn phí thông báo biến động số dư OTT.
- Biểu phí các dòng thẻ Co-opBank: Áp dụng cho hệ sinh thái thẻ Thẻ ghi nợ nội địa Napas Chip Co-opBank, Thẻ ghi nợ quốc tế Visa/Mastercard Debit và Thẻ tín dụng quốc tế Co-opBank Platinum/Signature. Phí phát hành lần đầu thường được miễn phí khi đăng ký qua ứng dụng App Co-opBank; phí rút tiền mặt ngoại mạng tại cây ATM ngân hàng khác thuộc liên minh Napas dao động từ 0đ – 3.300đ/giao dịch tùy gói tài khoản.
- Biểu phí nhận kiều hối & Chuyển tiền quốc tế SWIFT (COOPVNVX): Hỗ trợ nhận kiều hối, thanh toán xuất nhập khẩu, nhận tiền Google AdSense/PayPal và chuyển tiền quốc tế an toàn thông qua mã định danh SWIFT COOPVNVX và mã CITAD 01901001. Điện phí SWIFT (Cable fee) chiều đi dao động từ 5 – 10 USD/lệnh kèm phí hoa hồng chuyển tiền từ 0.15% – 0.25% số tiền giao dịch.
- So sánh tương quan lãi suất & chi phí vốn tại Co-opBank: Bên cạnh chính sách miễn phí giao dịch số, Co-opBank đang niêm yết lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng ở mức 3.2%/năm, 6 tháng 4.7%/năm, 12 tháng 5.0%/năm và lãi suất cho vay ưu đãi từ 7.2%/năm.
3. Hướng Dẫn Kiểm Tra & Tránh Các Khoản Phí Ẩn Khi Sử Dụng Tài Khoản Co-opBank
- Tắt SMS Banking nếu không thực sự cần thiết: Phí SMS chủ động tại các ngân hàng hiện tính theo số lượng tin nhắn thực tế (từ 10.000đ – 70.000đ/tháng). Chuyển sang nhận thông báo biến động số dư qua App Co-opBank giúp tiết kiệm 100% khoản phí này.
- Đóng các tài khoản/thẻ không còn nhu cầu sử dụng: Nếu không giao dịch trong thời gian dài và số dư về 0đ, một số loại thẻ truyền thống vẫn có thể ghi nhận phí thường niên. Quý khách nên khóa/hủy thẻ trực tiếp trên ứng dụng hoặc liên hệ Tổng đài Co-opBank (1900 54 55 54).
- Tận dụng hệ thống CDM/ATM nội mạng: Hệ thống cây ATM và máy giao dịch tự động của Co-opBank hỗ trợ rút tiền mặt bằng mã VietQR trên ứng dụng App Co-opBank và liên thông toàn bộ mạng lưới Napas toàn quốc giúp bạn nộp và rút tiền mặt hoàn toàn miễn phí 24/7.
📌 Bảng Thông Số Định Danh Nhanh Ngân Hàng Co-opBank
| Tên Đầy Đủ Tiếng Việt |
Ngân Hàng Hợp Tác Xã Việt Nam |
Tên Giao Dịch Quốc Tế |
Ngân Hàng Hợp Tác Xã Việt Nam |
| Phân Nhóm & Niêm Yết |
Định chế Tài chính - Ngân hàng Thương mại Uy tín thuộc Hệ thống NHNN (Trực thuộc hệ thống NHNN Việt Nam (Thành lập năm 1993)) |
Năm Thành Lập / Vốn Điều Lệ |
Năm 1993 – Vốn: |
| Mã SWIFT / Mã CITAD |
SWIFT: COOPVNVX | CITAD: 01901001 |
Tổng Đài 24/7 / Quốc Tế |
1900 54 55 54 / +84 24 1900545554 |
| Ứng Dụng Ngân Hàng Số |
App Co-opBank |
Thế Mạnh Trọng Tâm |
tín dụng bán lẻ, cho vay sản xuất kinh doanh, tiết kiệm trực tuyến lãi suất cao và ngân hàng số App Co-opBank |
🏛️ Hồ Sơ Hoạt Động, Mạng Lưới Tỉnh Thành & Tiện Ích Số Của Co-opBank
Trải qua quá trình phát triển từ năm 1993 đến nay, Ngân Hàng Hợp Tác Xã Việt Nam đã xây dựng nền tảng công nghệ App Co-opBank kết hợp mạng lưới giao dịch tập trung mạnh tại Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng, Bình Dương, Cần Thơ. Là một trong 48 ngân hàng thương mại uy tín đang hoạt động hợp pháp dưới sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.